Ống Inox 304 Phi 76, 89, 114: Ống Cỡ Lớn Làm Cột, Chân Bàn, Khung Chịu Lực

29/09/2026

Ống inox 304 phi 114, phi 90 và phi 76 là nhóm ống cỡ lớn: một cây 6m nặng từ hơn 11 kg tới gần 50 kg tùy độ dày. Ống cỡ này ít khi mua lẻ tẻ để làm nan; khách mua để làm cột, trụ lan can, chân bàn, khung máy, ống xả. Vì một cây đã nặng tiền, tính đúng số cây và cắt đúng ngay lần đầu quan trọng hơn nhiều so với ống nhỏ. Bài này gom cỡ thật, trọng lượng, cách dùng, và hai đơn cắt ống Ø89.1 xưởng Đạt Phát đã làm cho khách.

Ống Inox 304 Phi 76, 89, 114 - ong phi76 t297

Cỡ thật của phi 76, phi 90, phi 114

Thợ gọi Đường kính ngoài thực Tên theo hệ ống công nghiệp
Phi 76 Ø76.2 DN65 (gọi 2-1/2")
Phi 90 Ø89.1 DN80 (3")
Phi 102 Ø101.6 DN90 (3-1/2")
Phi 114 Ø114.3 DN100 (4")
Phi 141 Ø141.3 DN125 (5")

Không có ống inox tiêu chuẩn Ø65: trên Ø60.5 là tới Ø76.2. Cũng không có Ø90 hay Ø150; bản vẽ ghi Ø90 thì hiểu là Ø89.1, cần to hơn Ø114 thì lên Ø141.3. Bảng quy đổi đầy đủ xem bài Phi ống inox là gì.

Trọng lượng 1 cây 6m và cách tính giá

Quy cách Dày 1.2 Dày 1.5 Dày 2.0 Dày 3.0
Ø76.2 13,45 kg 16,74 kg 22,17 kg 32,81 kg
Ø89.1 15,76 kg 19,63 kg 26,03 kg 38,59 kg
Ø101.6 18,00 kg 22,43 kg 29,76 kg 44,19 kg
Ø114.3 20,28 kg 25,28 kg 33,56 kg 49,89 kg

Cách tính giá: kg/cây (barem bài Barem hộp inox 304) × đơn giá theo kg của ngày mua. Đơn giá khác nhau theo cỡ ống và độ dày (ống cỡ lớn, ống công nghiệp dày 2.0 – 3.0 có đơn giá riêng) và thay đổi theo thị trường – gọi hotline 0905 342 026 để báo giá theo ngày (kèm VAT nếu cần).

Một cây Ø114 dày 3.0 nặng gần 50 kg, dài 6m, nên tính luôn chuyện xe chở khi đặt số lượng.

Dùng làm gì, chọn dày bao nhiêu

Trụ lan can, cột trang trí (Ø76 – Ø89, dày 1.2 – 1.5). Trụ chủ yếu chịu lực ngang khi người tì vào tay vịn. Ống cỡ lớn thành mỏng đã đủ cứng cho phần lớn lan can dân dụng. Trụ Ø89.1 hay được khoét sẵn lỗ để xỏ tay vịn và thanh ngang (xem bài Ống inox 304 phi 42 và phi 60 làm tay vịn).

Chân bàn, chân kệ, khung máy (Ø76 – Ø114, dày 1.5 – 2.0). Chân bàn bếp, bàn thao tác, chân máy nhỏ cần ống không móp khi bị va, nên nhích lên 1.5 hoặc 2.0 theo kinh nghiệm xưởng.

Cột, khung chịu lực, bệ máy (dày 2.0 – 3.0). Nhóm ống công nghiệp dày. Các cỡ như Ø114 dày 3.0, Ø60 dày 3.0 xưởng hay có cây nguyên, nhưng hàng dày về theo đợt nên gọi hỏi tồn trước khi qua lấy. Kết cấu chịu lực thật sự phải theo thiết kế kỹ sư, bài này không thay được tính toán kết cấu.

Ống xả, chi tiết cắt hình. Ống Ø76 – Ø114 hay được cắt vát, cắt xéo làm ống xả hoặc khoen. Phần này làm bằng máy CNC nhanh và đều hơn cắt tay nhiều.

Chân cột: bản mã tròn cho ống Ø114

Ví dụ kích thước bản mã chân cột ống Ø114 xưởng từng tính:

  • Bản mã tròn Ø250, 6 lỗ bulong M12, khoan Ø14.
  • Các lỗ chia đều trên vòng chia lỗ Ø180, mỗi lỗ cách nhau 60°.
  • Nếu ống chờm xuyên qua bản mã, lỗ giữa khoét Ø116 – 120 (dư 2 – 6 mm so với ống).

Hàn ống lớn vào bản mã dày dễ cong bản mã. Đính 4 điểm đối xứng, hàn chia đoạn ngắn, nghỉ nhiệt giữa các đoạn.

Ống Inox 304 Phi 76, 89, 114 - vanh loc 76 duc lo 5ly

Hai đơn cắt ống Ø89.1 thật

Đơn 1 – cắt khoen Ø89.1 dùng hết 100% cây. Xưởng khách cần ống Ø89.1 dày 1.5 cắt thành các khoen dài 40 mm, mỗi khoen xẻ 6 đường dọc chia đều quanh chu vi để tách thành các múi cong. Cây 6m dùng được 5.920 mm chia 40 mm được đúng 148 khoen, không dư một mm. Máy cắt khoảng 76,94 m đường cắt với 1.036 lần xuyên. Một cây nguyên, khách không phải mua thêm, cũng không có phế liệu đáng kể.

Đơn 2 – bản vẽ ghi Ø90 và Ø76. Bản vẽ tay của khách ghi Ø90 và Ø76, xưởng quy lại đúng cỡ có thật là Ø89.1 và Ø76.2 dày 1.2. Nhóm Ø89.1 gồm 17 đoạn thẳng với 4 chiều dài khác nhau (360 – 700 mm), tổng 9,42 m. Xếp sơ đồ cắt: cây 1 dùng kín 100%, phần còn lại chỉ cần khoảng 3,58 m cắt lẻ, không phải mua nguyên cây thứ hai. Nhóm Ø76.2 là một cặp ống xả: một đường cắt xéo tách một đoạn ống thành 2 chi tiết, đầu thấp 50 mm, đầu cao 800 mm, góc cắt 84,2°. Cả cặp chỉ tốn khoảng 0,93 m ống cắt lẻ.

Điểm chung của hai đơn: khách mua đúng lượng vật tư cần, nhận chi tiết đã cắt, về chỉ việc hàn.

Lưu ý khi cắt ống cỡ lớn

  • Máy CNC ống của xưởng cắt tối đa Ø114. Ống Ø141 xưởng có bán cây, nhưng cần cắt hình thì gọi hỏi trước.
  • Đuôi cây khoảng 43 – 50 cm không cắt được vì máy phải kẹp giữ. Khi xếp sơ đồ cắt, xưởng đã tính phần này. Cần cắt lẻ thì tính thêm phần hao kẹp.
  • Dung sai ống lớn: ống hàn không tròn tuyệt đối, có độ oval. Chi tiết cần lắp khít (xỏ ống vào ống, lồng bạc) nên đo ống thật trước khi chốt kích thước.

Ống Inox 304 Phi 76, 89, 114 - 18 ong tru lon dung bit dau

Mua ống inox 304 cỡ lớn và cắt theo bản vẽ tại Đạt Phát

Đạt Phát bán ống inox 304 Ø76.2, Ø89.1, Ø101.6, Ø114.3 và Ø141.3, cả hàng trang trí lẫn ống công nghiệp dày 2.0 / 3.0. Gửi bản vẽ hoặc danh sách chiều dài, xưởng tính số cây nguyên, số mét cắt lẻ và cắt CNC sẵn (tới Ø114). Đơn chỉ một vài chi tiết xưởng vẫn nhận.

Câu hỏi thường gặp

Ống inox 304 phi 114 giá bao nhiêu 1 cây? Giá tính theo kg và đổi theo ngày. Ø114.3 dài 6m dày 1.2 nặng 20,28 kg, dày 1.5 nặng 25,28 kg, dày 2.0 nặng 33,56 kg, dày 3.0 nặng 49,89 kg – nhân với đơn giá hôm nay. Gọi hotline 0905 342 026 để báo giá theo ngày.

Ống inox phi 90 là bao nhiêu mm? Ø89.1 mm, cỡ 3 inch (DN80). Không có ống inox tiêu chuẩn đúng Ø90.

Ống inox phi 76 nặng bao nhiêu? Ø76.2 dài 6m: dày 1.2 là 13,45 kg, dày 1.5 là 16,74 kg, dày 2.0 là 22,17 kg, dày 3.0 là 32,81 kg.

Có ống inox phi 65 không? Không có cỡ tiêu chuẩn Ø65. Chọn Ø60.5 hoặc Ø76.2.

Xưởng có cắt ống Ø114 theo yêu cầu không? Có, máy CNC cắt tới Ø114: cắt đoạn, cắt vát, xẻ rãnh, khoét lỗ theo bản vẽ.


Liên hệ đặt hàng / báo giá: Hotline 0905 342 026 – Công ty Inox Đạt Phát, 120 Phan Văn Hớn, Quận 12, TP.HCM.

Gửi ý kiến của bạn cho chúng tôi