Ống Inox Phi 21, 27, 34: Dày Bao Nhiêu, Dùng Làm Gì, Nặng Bao Nhiêu 1 Cây

29/09/2026

Ống inox phi 21, phi 27 và phi 34 là ba cỡ nhỏ mà thợ lan can, cửa cổng, khung bảo vệ đặt nhiều nhất. Khách thường hỏi ba câu: dày bao nhiêu là vừa, một cây nặng mấy ký, và làm lan can thì mua bao nhiêu cây. Bài này trả lời từng câu cho từng phi, số liệu lấy từ barem xưởng Đạt Phát đang dùng.

Ống Inox Phi 21, 27, 34 - bo ong nam phat

Phi 21, 27, 34 thực ra là bao nhiêu mm

Thợ gọi Đường kính ngoài thực Ghi chú
Phi 21 Ø21.3 (tham khảo) Cỡ ống 1/2 inch hệ công nghiệp. Hàng trang trí gần nhất là Ø22.2 và Ø19.1
Phi 27 Ø27.2 Barem ống trang trí có sẵn
Phi 34 Ø33.4 Lô thực tế hay dương sai, đo được 33,9 – 34,4 mm

Chi tiết cách quy đổi xem bài Phi ống inox là gì. Với phi 21, nhiều khách thật ra đang cần Ø22.2 – cỡ nan lan can rất phổ biến. Nên gửi ống mẫu hoặc ghi rõ số mm để khỏi mua nhầm.

Trọng lượng 1 cây 6m và cách tính giá

Trọng lượng Ø22.2, Ø27.2, Ø33.4 lấy từ barem ống tròn trong bài Barem hộp inox 304. Riêng Ø21.3 không có trong barem trang trí, số dưới đây tính bằng công thức 3,1416 × (Ø − dày) × dày × 6 × 7,93 ÷ 1000, chỉ để tham khảo.

Quy cách Dày 0.8 Dày 1.0 Dày 1.2 Dày 1.5 Dày 2.0 Dày 3.0
Ø21.3 (tính theo công thức) – ≈ 3,03 kg ≈ 3,61 kg ≈ 4,44 kg ≈ 5,77 kg –
Ø22.2 2,56 kg 3,17 kg 3,76 kg 4,64 kg 6,04 kg –
Ø27.2 3,16 kg 3,91 kg 4,66 kg 5,76 kg 7,53 kg 10,85 kg
Ø33.4 3,90 kg 4,84 kg 5,77 kg 7,15 kg 9,38 kg 13,63 kg

Giá ống inox tính theo kg: giá 1 cây = kg/cây × đơn giá theo kg của ngày mua. Đơn giá inox thay đổi theo thị trường, ống công nghiệp dày 2.0 – 3.0 có đơn giá riêng – gọi hotline 0905 342 026 để báo giá theo ngày (kèm VAT nếu cần).

Chọn độ dày nào

Ba phi này có dải độ dày rộng, nhưng thực tế mua bán xoay quanh mấy mức:

  • Dày 0.8 – 1.0: nan trang trí trong nhà, khung nhẹ, chỗ không bị va đập. Rẻ, nhẹ, dễ uốn. Lưu ý hàng mỏng dễ móp khi vận chuyển và khi kẹp.
  • Dày 1.2: mức phổ thông nhất. Theo kinh nghiệm xưởng, loại này "cỡ nào cũng có", đủ cứng cho nan lan can, song cửa, khung bảo vệ dân dụng.
  • Dày 1.5: chỗ cần cứng hơn: nan cao, trụ con, thanh ngang dài không có điểm đỡ giữa.
  • Dày 2.0 và 3.0 (ống công nghiệp): khung chịu lực, chân máy, trục, thanh xỏ chịu tải. Ø33.4 dày 3.0 xưởng thường có cây nguyên.

Độ dày lẻ như 0.9 hay 1.1 ("ly mốt") thị trường ít hàng, lâu lâu mới có. Nếu bản vẽ ghi các mức này, hỏi hàng trước để khỏi đợi.

Mỗi phi thường dùng làm gì

Phi 21 – 22: nan lan can. Theo cách chia xưởng hay dùng, một module lan can dài 1.200 mm đi 9 nan Ø22.2, khe hở giữa các nan khoảng 90 – 100 mm để trẻ nhỏ không lọt qua. Lan can dài 2.400 mm thì ghép 2 module, dùng chung một trụ giữa. Khe hở tối đa theo quy chuẩn còn tùy vị trí (ban công, cầu thang, cửa sổ), nên tra đúng quy chuẩn cho từng công trình.

Phi 27: thanh ngang xỏ qua trụ, nan cỡ vừa. Trong một đơn lan can xưởng từng cắt, mỗi trụ Ø89.1 được khoét sẵn 4 lỗ để xỏ 4 thanh ngang Ø27, cộng 1 lỗ cho tay vịn Ø60. Thanh Ø27 xỏ qua trụ vừa làm nan vừa giằng ngang, thợ về không phải lấy dấu khoan từng lỗ.

Phi 34: trụ con, song đứng, thanh xỏ. Cũng trong đơn trên, song đứng Ø34 có đầu trên cắt ngàm cong để ôm vào tay vịn Ø60, thân khoét thêm lỗ cho thanh Ø27 đi xuyên. Phi 34 cũng là cỡ hay dùng làm thanh xỏ qua bản mã hoặc qua hộp. Với việc xỏ, nhớ lô Ø33.4 thực tế có thể to hơn 34 mm, nên đo ống thật trước khi chốt kích thước lỗ.

Ống Inox Phi 21, 27, 34 - do do day ong 16

Làm lan can thì mua bao nhiêu cây

Cách nhẩm nhanh cho phần nan:

  1. Số nan = tổng chiều dài lan can chia module. Ví dụ lan can 12 m, mỗi 1,2 m đi 9 nan → 10 module × 9 = 90 nan.
  2. Số nan cắt được trên 1 cây. Cây 6 m sau khi trừ phần kẹp máy còn khoảng 5.920 mm dùng được (theo kinh nghiệm xưởng). Nan cao 900 mm → 5.920 ÷ 900 = 6 nan/cây (lấy phần nguyên).
  3. Số cây = 90 ÷ 6 = 15 cây.

Nan có đầu cắt ngàm cong thì chiều dài phôi thật phải cộng thêm phần "sừng". Với ngàm vào ống cùng cỡ, phôi thật = chiều dài lọt lòng + nửa đường kính. Nhầm hai số này là thiếu hàng. Gửi bản vẽ cho xưởng, xưởng tính sơ đồ cắt để khách biết chính xác cần bao nhiêu cây nguyên, bao nhiêu mét cắt lẻ.

Kiểm hàng khi nhận

Với ống nhỏ, chênh 1 – 2 dem độ dày là chênh cả chục phần trăm trọng lượng. Xưởng từng đo ống Ø22 ghi dày 1.0 nhưng thực tế chỉ khoảng 0,9 mm. Cách kiểm nhanh: cân cả bó, chia số cây, so với barem. Nhẹ hơn barem rõ rệt thì độ dày thực mỏng hơn đơn hàng.

Ống Inox Phi 21, 27, 34 - bo ong boc giao hang

Mua ống phi 21, 27, 34 và cắt sẵn tại Đạt Phát

Đạt Phát bán ống inox 304 các cỡ trên theo cây 6m, bán lẻ từ 1 cây. Xưởng nhận cắt CNC laser đúng chiều dài, cắt ngàm, khoét lỗ xỏ theo bản vẽ ngay khi mua vật tư, nhận cả đơn chỉ vài chi tiết. Khách xưởng cơ khí thường đặt vật tư kèm cắt sẵn, về chỉ việc ráp và hàn.

Câu hỏi thường gặp

Ống inox phi 27 dày bao nhiêu? Phổ biến nhất là 1.0 và 1.2. Có hàng 0.8 cho nan nhẹ, và ống công nghiệp dày 2.0, 3.0 cho chỗ chịu lực.

1 cây ống inox phi 34 nặng bao nhiêu kg? Ø33.4 dài 6m: dày 1.0 là 4,84 kg, dày 1.2 là 5,77 kg, dày 1.5 là 7,15 kg, dày 2.0 là 9,38 kg.

Ống inox phi 21 giá bao nhiêu? Phi 21 cần xác nhận đúng Ø21.3 hay Ø22.2 trước. Giá tính theo kg: Ø22.2 dày 1.0 nặng 3,17 kg/cây, dày 1.2 nặng 3,76 kg/cây, nhân với đơn giá hôm nay. Gọi hotline 0905 342 026 để báo giá theo ngày.

Ống inox phi 27 dùng làm gì? Nan lan can cỡ vừa, thanh ngang xỏ qua trụ, khung bảo vệ, tay nắm, khung kệ nhẹ.

Có bán ống phi 34 cắt theo chiều dài không? Có. Xưởng cắt CNC theo đúng chiều dài và số lượng khách cần, kể cả đơn ít.


Liên hệ đặt hàng / báo giá: Hotline 0905 342 026 – Công ty Inox Đạt Phát, 120 Phan Văn Hớn, Quận 12, TP.HCM.

Gửi ý kiến của bạn cho chúng tôi